
Lương ở Canada cao hơn Việt Nam, nhưng chi phí sống cũng cao hơn nhiều. IRCC lưu ý người mới đến có thể phải nhận việc lương thấp hơn trong thời gian đầu khi nâng cao kỹ năng hoặc tích lũy kinh nghiệm.
Tỷ giá dùng trong bài
1 CAD ≈ 18.600 VND (tỷ giá bán CAD của Vietcombank ngày 19/10/2026: 18.624 VND). Tỷ giá thay đổi hằng ngày.
Các con số chính thức của IRCC
| Khoản | Theo IRCC | Quy ra VND |
|---|---|---|
| Nhà ở và tiện ích | Phần lớn người Canada chi 35–50% thu nhập | |
| Chi phí sinh hoạt gia đình | Có thể tới một nửa thu nhập thực nhận | |
| Thuê một phòng | Từ khoảng 350 CAD/tháng | Từ khoảng 6,5 triệu/tháng |
| Thuê căn hộ lớn, nhà lớn | Từ khoảng 2.000 CAD/tháng | Từ khoảng 37 triệu/tháng |
| Quần áo | Có thể dưới 10% thu nhập thực nhận | |
| Trả trước khi mua nhà | Phần lớn ngân hàng yêu cầu ít nhất 10% giá nhà |
Giá thuê thường thấp hơn ở ngoài các thành phố lớn.

Tiền định cư tối thiểu (tham khảo)
IRCC yêu cầu người nộp Express Entry diện lao động tay nghề liên bang chứng minh tiền định cư (bảng cập nhật 07/07/2025): 15.263 CAD cho 1 người (khoảng 284 triệu VND), 28.362 CAD cho gia đình 4 người (khoảng 528 triệu VND). Đây là mức tối thiểu để đủ điều kiện, không phải ngân sách thực tế.

Bảng tự dự toán hằng tháng
| Khoản | CAD | VND (× 18.600) |
|---|---|---|
| Nhà ở | ||
| Sưởi, điện, nước, internet, điện thoại | ||
| Ăn uống | ||
| Đi lại | ||
| Bảo hiểm | ||
| Học phí, giữ trẻ | ||
| Khác | ||
| Tổng |
Mẹo tiết kiệm
- Thuê chung trong thời gian đầu.
- Cửa hàng đồ cũ cho quần áo, nội thất.
- Nấu ăn ở nhà: chi phí ăn uống có thể tăng gấp đôi nếu thường xuyên ăn ngoài.
- Rượu, thuốc lá đắt vì thuế cao.
Lưu ý CMHC có thông tin chi phí nhà ở theo thành phố. Tổ chức hỗ trợ người mới đến tại nơi bạn định sống có thể giúp tìm nhà phù hợp túi tiền.


Thuê nhà, mua nhà
Ngân hàng, tín dụng, thuế